Revole

REVOLE

Viên nang cứng

Rx-Thuốc này chỉ được bán theo sự kê đơn của thầy thuốc

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nang chứa:
Esomeprazole magnesi trihydrat tương đương 40mg Esomeprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột).

Tá dược:
Sugar Spheres, Natri Carbonat, DSHP (Dinatri Hydrogen Ortho Phosphat), Natri Lauryl sulphat (SLS), HPMC E5 (Hydroxy Propyl Methyl Cellulose), Poly ethylene glycol (PEG 6000), Propylene glycol, Talc, Titan Dioxide, HPMCP HP55 (Hydroxy Propyl Methyl Cellulose Phthalate), Cetyl Alcohol, Tri ethyl citrate (TEC).

DƯỢC LỰC HỌC

Esomeprazole là dạng đồng phân S của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

Vị trí và cơ chế tác động

Esomeprazole là một base yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu và phân bố
Esomeprazole dễ bị hủy trong môi trường axít và được uống dưới dạng hạt tan trong ruột. Trên súc vật (in vivo), sự chuyển đổi sang dạng đồng phân R thì không đáng kể. Esomeprazole được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Độ sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi uống liều đơn 40 mg và tăng lên 89% sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 L/kg trọng lượng cơ thể. Esomeprazole gắn kết 97% với protein huyết tương.
Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu esomeprazole mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tác động của esomeprazole lên sự tiết acid dạ dày.

Chuyển hóa và bài tiết

Esomeprazole đào thải khỏi cơ thể nhờ chuyển hoá ở gan để tạo thành các chất chuyển hoá mất hoạt tính.

Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa esomeprazole phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazole. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành esomeprazole sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

Dưới 1% esomeprazole đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu, 80% qua thận, lượng còn lại thải qua phân. Sau khi uống liền đơn, thời gian bán thải của esomeprazole là 0,85 giờ. Sau khi uống liều 5 ngày, thời gian bán thải tăng lên 1,2 -1,5 giờ. Thể tích phân bố (Vd) là 16 – 18 lít. Suy chức năng thận không có ảnh hưởng tới dược động học của esomeprazole nhưng bệnh nhân xơ gan có chậm một phần thời gian để đạt nồng độ đỉnh (2 giờ so với 1,56 giờ). AUC trung bình tăng 76%, thời gian bán thải tăng 29%. Suy chức năng gan nhẹ tới trung bình không có ảnh hưởng tới dược động học của esomeprazole. Nhưng nếu suy chức năng gan nghiêm trọng (nhóm C Child – Pugh) có thể làm tăng AUC và thời gian bán thải của esomeprazole.

CHỈ ĐỊNH

Dùng esomeprazole trong các chỉ định sau:

– Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược.

– Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp trong chữa lành loét tá tràng ở bệnh nhân loét tá tràng có kèm nhiễm Helicobacter pylori.

– Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Toàn bộ viên nên được nuốt cùng với nước. Không nên nhai hay nghiền nát viên.
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

– Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.

– Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori: esomeprazole 40 mg x 1 lần/ngày, amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày và clarithromycin 500 mg x 2 lần /ngày, dùng trong 10 ngày.

– Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, uống trước bữa ăn 1 giờ, sau đó chỉnh liều theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80-160 mg/ngày, liều > 80 mg: chia 2 lần/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có dữ liệu.

Người tổn thương chức năng thận: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này (xem “Dược động học”).

Người tổn thương chức năng gan: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg (xem “Dược động học”).

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG VÀ THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng esomeprazole có thể làm giảm triệu chứng và chậm trễ việc chẩn đoán.

Bệnh nhân điều trị thời gian dài nên được theo dõi thường xuyên.

Khi kê toa esomeprazole để diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc.

Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác đối với clarithromycin khi dùng phác đồ 3 thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisapride.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng esomeprazole trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazole, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Không có dữ liệu lâm sàng nào về điều trị bằng esomeprazole trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu về esomeprazole trên súc vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên súc vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy là có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.

Người ta chưa biết rằng esomeprazole có tiết ra sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng esomeprazole trong khi cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thận trọng vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ…

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác với esomeprazole bao gồm kéo dài sự bài tiết của diazepam, phynytoin. Một số báo cáo cá biệt làm thay đổi bài tiết của cyclosporine, disulfiram và các benzodiazepin khác

Khi dùng đồng thời 40 mg esomeprazole ở người đang điều trị bằng warfarin trong một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy vậy, sau một thời gian lưu hành thuốc đã ghi nhận có một số rất hiếm trường hợp tăng INR đáng kể trên lâm sàng khi điều trị đồng thời hai thuốc trên. Nên theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và khi chấm dứt điều trị đồng thời esomeprazole với warfarin hoặc các dẫn chất của coumarine.

Không thấy có tương tác esomeprazole với phenytoin, R-warfarin, quinidin, amoxicillin, thuốc uống ngừa thai, clarithromycin.

Esomeprazole có thể có tương tác với những thuốc khác cũng chuyển hoá qua xúc tác của CYP2C19. Phối hợp esomeprazole và diazepam làm giảm 45% độ thanh lọc của diazepam và làm tăng nồng độ diazepam trong huyết tương. Thay đổi pH ở dạ dày có thể ảnh hưởng tới sinh khả dụng của 1 số thuốc. Ví dụ về các thuốc mà sinh khả dụng có thể giảm khi có ức chế mạnh, và lâu bền về sự tiết acid dạ dày có thể kể ketoconazole và muối sắt.

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời omeprazole (40 mg, 1 lần/ngày) và atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg làm giảm đáng kể nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmax và Cmin khoảng 75%). Tăng liều atazanavir đến 400 mg đã không bù trừ tác động của omeprazole trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir. Không nên phối hợp PPI kể cả esomeprazole với atazanavir.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
-Thường gặp (> 1/100, < 1/10) : Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón.
-Ít gặp (> 1/1000, < 1/100) : Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng.
-Hiếm gặp (>1/10,000, <1/1000) : Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ.
Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole:
-Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi : Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng.
-Nội tiết : Nữ hóa tuyến vú.
-Tiêu hóa : Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa.
-Huyết học : Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.
-Gan : Tăng men gan, bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.
-Cơ xương : Đau khớp, yếu cơ và đau cơ.
-Da : Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc.
Các phản ứng ngoại ý khác : Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ, rối loạn vị giác và giảm natri máu.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.   

QUÁ LIỀU

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazole 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng bị phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

TRÌNH BÀY: Hộp 2 vỉ x 7 viên nang.

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C. Tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không sử dụng thuốc quá hạn dùng in trên nhãn hộp

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

 

Sản xuất bởi:
ATRA PHARMACEUTICALS PVT LTD
H-19 MIDC, WALUJ AURANGABAD 431133, Ấn Độ.