Naprozole

NAPROZOLE-R

(Bột đông khô pha tiêm rabeprazole natri 20 mg/lọ)

CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT:

Thuốc bán theo đơn

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Xin thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng ngoại ý xảy ra trong quá trình sử dụng.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Thành phần:

Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm có chứa:

Hoạt chất: Rabeprazole natri ……………………………………………………………………. 20mg

Tá dược:Mannitol, Sodium carbonate, Sodium hydroxide.

Chỉ định:

NAPROZOLE-R được chỉ định trong các trường hợp:

– Điều trị tiếp theo rabeprazole đường uống ở bệnh nhân trước đây dùng viên rabeprazole nhưng tạm thời không thể dùng thuốc này do bất kỳ lý do gì, ví dụ như phẫu thuật.

– Loét dạ dày tiến triển có chảy máu hoặc trợt nghiêm trọng.

– Loét tá tràng tiến triển có chảy máu hoặc trợt nghiêm trọng.

– Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có loét hoặc trợt nghiêm trọng (GORD/GERD), hoặc bệnh trào ngược không trợt (NERD) nhưng bệnh nhân không thể dùng thuốc uống.

– Phòng ngừa hút acid trong khi phẫu thuật.

– Tổn thương niêm mạc do stress trong chăm sóc đặc biệt, như tổn thương đầu, phỏng…

Liều lượng và cách dùng:

Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Rabeprazole đường dùng tiêm truyền chỉ dùng khi dạng uống không phù hợp và cần chuyển sang dùng đường uống sớm nhất có thể.

Liều dùng :

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc người cao tuổi.Liều trên 40 mg/ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan.Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân đang thẩm phân máu. Liều đề nghị cho người lớn, khi dùng thuốc tiêm thay thế tiếp theo thuốc uống, là 20 mg rabeprazole ngày một lần, tiêm tĩnh mạch chậm trên 15 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 20-30 phút, điều trị từ 7 đến 10 ngày.

Người lớn/người cao tuổi:

– Loét tá tràng tiến triển và loét dạ dày lành tính tiến triển: 20 mg ngày một lần vào buổi sáng. Hầu hết bệnh nhân loét tá tràng tiến triển sẽ liền vết loét trong vòng 4 tuần.Tuy nhiên 2% bệnh nhân có thể cần phải điều trị thêm 4 tuần mới đạt hiệu quả liền vết loét.Hầu hết bệnh nhân loét dạ dày lành tính tiến triển sẽ liền vết loét trong vòng 6 tuần.Tuy nhiên 9% bệnh nhân có thể cần phải điều trị thêm 6 tuần mới đạt hiệu quả liền vết loét.

– Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có loét hoặc trợt (GORD): 20 mg ngày một lần trong 4 đến 8 tuần.

– Điều trị duy trì trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: trong điều trị kéo dài đến 12 tháng, có thể dùng liều duy trì 10 mg hoặc 20 mg ngày một lần. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng với liều duy trì 10mg/ngày.

– Phòng ngừa hút acid trong khi phẫu thuật, điều trị tổn thương niêm mạc do stress trong chăm sóc đặc biệt, như tổn thương đầu, phỏng: 20 mg ngày một lần.

Bệnh nhân đặc biệt:

Mức tăng nồng độ rabeprazole do tuổi tác, tình trạng chuyển hóa kém đối với CYP2C19 và suy chức năng gan thì không hơn hai lần, suy chức năng thận không ảnh hưởng đến sự thải trừ của thuốc. Thậm chí ở bệnh nhân thải trừ chậm, không quan sát thấy tích lũy thuốc trong điều trị kéo dài. Trong các nghiên cứu in-vivo, rabeprazole không ảnh hưởng đáng kể đến sự chuyển hóa của những thuốc khác.

Trẻ em:

Không đề nghị dùng thuốc này vì có rất ít kinh nghiệm dùng thuốc ở trẻ em.

Cách dùng:

Thuốc chỉ dùng tiêm truyền tĩnh mạch.Không được tiêm bắp.

Mỗi một lọ có chứa 20mg bột Rabeprazole được pha với 5 ml nước pha tiêm để được nồng độ 4mg/ml. Sau khi pha, dung dịch trong suốt không màu và có thể dùng trong vòng 4 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng và trong 24 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh. Nên kiểm tra dịch pha và không sử dụng nếu có thay đổi màu sắc, kết tủa, đục hoặc rò rỉ. Nên loại bỏ phần thuốc không sử dụng.

Tiêm tĩnh mạch: dung dịch sau khi pha được tiêm tĩnh mạch chậm trên 15 phút.

Tiêm truyền tĩnh mạch: dung dịch sau khi pha ở trên được pha tiếp với dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9% để được nồng độ 0,2 mg/ml. Thời gian truyền từ 20 – 30 phút.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với rabeprazole natri, dẫn xuất benzimidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Có thai và cho con bú.

Khuyến cáo và thận trọng:

Điều trị có thể làm giảm triệu chứng nhưng không thể ngăn ngừa sự hiện diện của bệnh dạ dày hoặc thực quản ác tính, do đó nên loại trừ khả năng bệnh ác tính trước khi bắt đầu điều trị với rabeprazole.

Trong các nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến vừa so với nhóm đối chứng có tuổi và giới tính tương đương, không có vấn đề về tính an toàn của thuốc. Tuy nhiên, nên thận trọng khi bắt đầu dùng rabeprazole ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng.

Quá liều:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rabeprazole natri gắn kết mạnh với protein huyết tương và do đó không thể thẩm phân. Nên điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.

BẢO QUẢN:

Giữ thuốc ở nhiệt độ không quá 30oC. Tránh ánh sáng và ẩm.

dạng bào chế và qui cách đóng gói:

Hộp chứa 1 lọ 20 mg bột đông khô pha tiêm.

Tiêu chUẨN CHẤT LƯỢng:Nhà sản xuất

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất bởi:

NAPROD LIFE SCIENCES PVT.LTD.

G-17/1, MIDC, Tarapur, Industrial Area, Boisar, Dist. Thane- 401506, Ấn Độ.